I. Viết hoa
1. Tên đất, tên người: Viết hoa tất cả các tiếng. Ví dụ: Nguyễn Hoàng Tùng, An Giang, Chợ Mới,...
2. Tên tác phẩm, tổ chức, đoàn thể: Chỉ viết hoa chữ đầu tiên. Ví dụ: Tắt đèn, Hội liên hiệp phụ nữ, Trường đại học An Giang,...
II. Chính tả
1. Cách viết dấu hỏi, ngã
a. Học thuộc lòng
bão (bão bùng)
bãi (bãi biển, bãi cỏ)
bữa (bữa ăn)
cãi (cãi cọ)
chỗ, cỗ (cỗ bàn)
cỡ (kích cỡ)
cũ (cũ kĩ)
cũng (cũng vậy)
giã (giã từ)
dã, dũng, dữ
đã (đã rồi)
đẫm (đẫm máu)
đĩa (bát đĩa)
giữ
gỗ
hãy
hễ (hễ còn)
hỗn (hỗn hợp)
hữu (hữu ích, bằng hữu)
kĩ (kĩ càng, kĩ thuật)
lãnh (lãnh đạo)
lão (phụ lão)
lỗ (lời lỗ)
lẽ (lí lẽ)
lũ (lũ lụt, lũ lượt)
lũy (lũy tre)
lưỡi
mãi (mãi mãi)
mãnh (mãnh liệt)
mẫu (mẫu giáo)
mĩ (mĩ thuật)
mỗi
mỡ (mỡ màng)
mũ (mũ áo)
mũi (mặt mũi)
ngã (ngã ngửa)
nghĩ (nghĩ ngợi)
ngõ (ngõ ngách)
ngũ (ngũ cốc)
nhã (nhã nhặn)
những
nỗi (nỗi niềm)
nữa (học nữa)
rõ
sẽ (sẽ về)
sĩ (sĩ quan)
trĩu (trĩu nặng)
vẫn (vẫn còn)
vẽ (vẽ vời)
vĩ (vĩ đại)
võng (võng lọng)
vỡ (tan vỡ)
vũ
vũng
xã (xã hội)
b. Dùng mẹo luật
b1. Luật "anh huyền ngã nặng, hỏi dao sắc không" (áp dụng cho từ láy)
TH1: Gặp một từ láy không biết viết dấu hỏi hay dấu ngã thì ta viết dấu ngã nếu một trong hai tiếng của từ láy đó có dấu huyền hoặc dấu nặng. Ví dụ: bầu bĩnh, bẽ bàng, gặp gỡ, lặng lẽ,...
Ngoại lệ: bền bỉ, hoài hủy, hồ hởi, niềm nở.
TH2: Gặp một từ láy không biết viết dấu hỏi hay dấu ngã thì ta viết dấu hỏi nếu một trong hai tiếng của từ láy đó có dấu ngang hoặc dấu sắc. Ví dụ: nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhoi,...
Ngoại lệ: ve vãn, khe khẽ, ngoan ngoãn, nông nỗi, se sẽ.
TH3: Gặp một từ láy điệp vần không biết viết dấu hỏi hay dấu ngã thì ta viết dấu ngã nếu một trong hai tiếng của từ láy đó có dấu ngã, còn ta viết dấu hỏi nếu một trong hai tiếng của từ láy đó có dấu hỏi. Ví dụ: lỗ chỗ, lảo đảo,...
b2. Luật "mình nên nhớ viết liền dấu ngã" (áp dụng cho từ Hán Việt)
Gặp một từ Hán Việt không biết viết dấu hỏi hay dấu ngã thì ta viết dấu ngã nếu từ đó bắt đầu bằng một trong các phụ âm sau: m, n, nh, v, l, d, ng.
Ngoại lệ: bãi khóa, hoài bão, cưỡng bức, linh cữu, chiêu đãi, quang đãng, phóng đãng, kinh hãi, hãm hại, kiêu hãnh, hoãn binh, hỗn hợp, hữu ích, bằng hữu, kĩ sư, phẫn nộ, giải phẫu, quẫn bách, thủ quỹ, thi sĩ, tiễn biệt, thực tiễn, thanh tĩnh, mâu thuẫn, xã hội.
b3. Luật "lãi lời lợi, tản tán tan" (áp dụng cho từ thuần Việt, Hán Việt)
Gặp một chữ không biết viết dấu hỏi hay dấu ngã thì ta viết dấu ngã nếu chữ ấy đồng nghĩa hay gần nghĩa với một chữ khác có dấu huyền hoặc dấu nặng.
Gặp một chữ không biết viết dấu hỏi hay dấu ngã thì ta viết dấu hỏi nếu chữ ấy đồng nghĩa hay gần nghĩa với một chữ khác có dấu ngang hoặc dấu sắc.
2. Cách viết các phụ âm
a. Viết d/gi
- Luật "giao tranh cho tôi cầm" (luật này giúp ta viết đúng chữ gi): Gặp một chữ không biết viết d hay gi thì ta viết gi nếu chữ ấy có nghĩa gần giống với nghĩa của một chữ khác mà có phụ âm đầu là tr, ch, t, c/k.
- Luật "dặn đến nhà thờ" (luật này giúp ta viết đúng chữ d): Gặp một chữ không biết viết d hay gi thì ta viết d nếu chữ ấy đồng nghĩa hay gần nghĩa với một chữ khác mà có phụ âm đầu là đ, nh, t.
b. Viết tr/ch
- Mẹo láy âm: Ch láy với các phụ âm khác còn chữ tr hầu như không. Ví dụ: Chơi bời, cheo leo, chênh vênh, lanh chanh,...
Ngoại lệ: trọc lóc, trụi lủi, trót lọt, trẹt lét.
- Mẹo cha - chú: Họ hàng thân thuộc trong gia đình viết ch. Ví dụ: cha, chú, cháu, chắt,...
- Mẹo chum - chạn: Đồ dùng trong gia đình viết ch. Ví dụ: chai, chạn, chiếu, chăn, chén,...
Ngoại lệ: tráp.
c. Viết s/x
- Mẹo láy âm: Chỉ x láy các âm đệm khác còn s hình như không. Ví dụ: bờm xơm, lao xao, lò xò, xích mích,...
Ngoại lệ: sáng sủa, sáng láng, sạch sẽ.
- Mẹo kết hợp với âm đệm: Chữ s không kết hợp được với 4 âm sau: oa, oă, oe, uê.
Ngoại lệ: kiểm soát, sửa soạn, soạn bài.
- Mẹo nhóm nghĩa: Tên thức ăn và đồ dùng nấu ăn trong gia đình viết chữ x. Ví dụ: xôi, xúc xích, xoong, xiên,... Còn các từ khác viết s: ông sư, ông sãi, giáo sư, đại sứ,... (người); hoa sen, súng, sim, sứ, sắn,... (cây cối, vật); sọt rác, sợi dây, súc vải,... (đồ vật); sao, sương, sông, sấm,... (hiện tượng thiên nhiên);...
Ngoại lệ: cái xe, xuồng, cục xương, xẻng, xô, xoài, xoan, bà xơ, xách tay, trạm xá, ủy ban xã, mùa xuân.
d. Viết i/y
- I viết sau âm đầu: bi, phi, kĩ, mĩ, kính, minh,...
- Y viết sau âm đệm: quy, quynh,...
- Khi đứng một mình viết i đối với từ thuần Việt: ỉ eo, âm ỉ,...; viết y đối với từ Hán Việt: y tá, ý kiến,...
Trong trường hợp này, sự phân bổ vị trí giữa i và y chưa rõ ràng, còn tồn tại cách viết nước đôi: kỹ thuật/kĩ thuật, mỹ học/mĩ học, quý/quí,... Cách giới thiệu ở đây dựa vào "Một số quy định về chính tả trong sách giáo khoa cải cách giáo dục".
Tài liệu tham khảo:
"Một số quy định về chính tả trong sách giáo khoa cải cách giáo dục". Bộ giáo dục và Ủy ban khoa học xã hội. 1980.
"Quy định về chính tả tiếng Việt và về thuật ngữ tiếng Việt". Bộ giáo dục. 1984.
"Tiếng Việt thực hành". Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng. 2003.
"Từ điển chính tả phổ thông". Nhiều tác giả. 2011.